Danh mục thuốc cần thiết cho quầy thuốc mới mở gồm những loại nào?


Đánh giá: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 đánh giá, trung bình: 5.00 trong tổng số 5)
Loading...

Danh mục thuốc cần thiết cho quầy thuốc mới mở gồm những loại nào?

Các Nhà thuốc, quầy thuốc cần trang bị đủ các loại thuốc cần thiết đáp ứng nhu cầu của người dân. Sau đây là danh mục thuốc cho quầy thuốc mới mở, các Dược sĩ có thể tham khảo.

Danh mục thuốc cần thiết cho quầy thuốc mới mở gồm những loại nào?

Danh mục thuốc cần thiết cho quầy thuốc mới mở gồm những loại nào?

LƯU Ý KHI CHỌN DANH MỤC THUỐC CHO QUẦY THUỐC

Theo Dược sĩ, giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, khi trang bị các danh mục thuốc cho quầy thuốc mới mở, Dược sĩ cần lưu ý một số vấn đề quan trọng như:

– Cần trang bị các tủ thuốc phù hợp để phân khu rõ ràng tránh sự nhầm lẫn giữa các khu vực thuốc, vật tư y tế.

– Trang bị các loại thuốc có nguồn gốc xuất xứ và chứng nhận rõ ràng

– Chọn nhà cung cấp uy tín

DANH MỤC THUỐC CẦN THIẾT CHO QUẦY THUỐC MỚI MỞ

Sau đây giảng viên văn bằng 2 Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur xin giới thiệu đến các Dược sĩ danh mục thuốc cho quầy thuốc mới mở, các Dược sĩ có thể tham khảo cho quầy thuốc của mình:

Danh mục thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm

– Paracetamol (Panadol, Hapacol, Partamol, Efferagal, Servigesic, hoặc những loại hàng Chai lọ của US, của Kali, của Việt Nam)

– Meloxicam (hàng Meko, hàng Ấn, không nên mua Mobic vì giá rất đắt)

– Celecoxib (Xài hàng VDP, hàng của Ấn, không nên dùng Celebrex vì cái này là hàng toa bệnh viện xịn, ít khi đem ra cắt liều giá ở ngoài 10k)

– alphachymotrylsil (Hàng Khánh Hòa (Katrypsil), hàng Xí nghiệp, mua Alphachoay trữ đó khi nào có ca tụ máu bầm nặng thì cho dùng).

– Ibuprofen

– Piroxicam (Hàng Việt Nam khá tốt.  Nhưng nếu có thể nhập hàng APO thì cũng tốt, giá dưới 2k/viên)

– Methylprednisolon ( nhập hàng phú yên (Menison ), hàng DHG, GOMES, mà Medrol cũng ít tiền, nhập vẫn bán được )

– Prednisolon ( Hàng DMC, hàng Agimexpharm, có thể nhập Solupred về để đó, nhiều khi toa bs cũng hay cho viên Solupred, nhất là toa nhi đồng. Cắt chạy thì nhập chai APO, giá 1k viên, giá cũng không cao )

Danh mục thuốc kháng sinh

– Cefpodoxime (Hàng Ấn (Sepyo), hàng US)

– Cefuroxime (Cadiroxime, Zinmax, Cezinate) không cần nhập Zinat, hàng toa này khó bán ở quê.

– Amoxicillin (hàng VDP, hàng MKP, hàng DMC, Ospamox, Clamoxyl) Cũng còn nhạy trong viêm họng, viêm phế quản.

– Ampicillin ( Standacillin, DMC, MKP ) mấy cái này chắc giờ bán cho gà dùng thôi.

– Klamentin, Augbactam, Ofmantine (loại này giá cũng rẽ, muốn mắc hơn thì thêm Augmentin, Curam, Rezotum)

– Azithromycin (Azicin, hàng của DHG )

– Docxycyclin (Để dành, nhiều khi mấy toa da liễu đơn giản hay dùng, có mà bán kèm).

– Cefixime (hàng Cửu long, hàng Ấn (Mactaxime, Sagafixime ), hàng US, DHG, Mecefix))

– Levofloxacin (Hàng của Stada đi cho rẻ, hàng Ấn cũng được, còn cái Tavanic nhà thuốc lớn mới cần hàng này giá trên 40k).

– Metronidazol (Flagyl hoặc hàng của MKP là được rồi)

– Cephalexin (Hàng PY được rồi )

– Cefnidir 300mg (Specxetil giá tầm 5k)

– Ciprofloxacin (Scanax, hàng Ấn, hay mắc hơn là Serviflox )

Kháng nấm : Itraconazol của stada hoặc hàng Ấn. Keto hàng VN thì hết, hàng của Korea thì giá khát đắt.

Kháng virus: Xài Acylovir cho thủy đậu hoặc zona thôi. Acy của Stada cũng rẻ mà hiệu quả.

Danh mục thuốc kháng histamin

– Chlorpheniramin (hàng Việt Nam, loại này chắc chắn phải có).

– Fexofenadin (hàng Hậu Giang, Hàng Stada, Hàng Ampharco).

– Cetirizine (Cezil đứt hàng rồi, giờ xài hàng Ấn được rồi, hoặc hàng Quận 4).

– Alimemazin (Giảm ho tốt cho trẻ, dùng Tharelene luôn, giá rẻ)

– Loratadin (hàng Vaco, Stada, Imex).

Danh mục thuốc ho- long đờm

– Giảm ho: Terpin codein, Terpin Zoat, Neocodion. (Loại sp thì có Atussin). Giảm ho từ dược liệu (Eugica)

– Long đàm:

+ Acetylcystein (Hàng viên của Stada cắt cũng tốt, hàng gói thì có của Hasan, của Sanofi giá cũng không mắc (Acemuc). Exomuc.

+ Bromhexin (hàng của DHG, 3/2, hoặc xài luôn hàng ngoài Bisolvon).

+ Ambroxol : Hàng của Meyer rẻ, hoặc DMC, hoặc Muscosolvan)

Nhóm dạ dày

– Omeprazol (Hàng Ấn, mỗi loại này thôi được rồi)

– Esomeprazol (Xài của stada, hoặc của US)

– Rabeprazol (Hàng Ấn giá tầm 2k)

– Pantoprazol (Xài của Stada, hoặc hàng Ấn)

– Lansoprazol (Cũng của Stada hoặc hàng Ấn)

– Domperidol (xài hàng liên doanh hoặc Motilium)

Tiếp theo là 1 loạt các thuốc khác: Nospa, Spasmaverin, Trimebutin, Phosphalugel ( Pháp hoặc Bình Đình hoặc Hasan ), Pepsane.

Thuốc cầm tiêu chảy: Loperamid ( Hàng nội hoặc hàng Ấn ) hoặc Smecta ( của VN cũng khá tốt).

Thuốc nhuận tràng: Duphalac, bisacodyl.

– Nhóm tiêu hóa:

Men vi sinh: Men Sachaces Cốm – Viên nang, Men vi sinh USANTIBIOPRO FORT, Lactomin

Men tiêu hóa: Menpeptine, Menpeptine Drops

Các thuốc điều trị dãn tĩnh mạch : Daflon, Hasaflon, Hesmin, Venrutin, Rutin C, Gingko fort.

Các thuốc điều trị bệnh thiếu máu não, rối loạn tiền đình : Sibelium, Stugon, Gingko biloba, Tanakan.

Thuốc sát khuẩn đường niệu: Domitazol

– Nhóm kháng h2: Cimetidine, Ranitidine, Famotidine

– Nhóm antacid: Photphalugel, Antacil, Yumagel, Gaviscon, Maalox

– Nhóm giảm co thắt: Alverin, No-spa, Spamavarin, Buscopan

– Nhóm trị rong kinh: Orgamantril, Primolut-N

– Nhóm điều trị mỡ máu: Rosuvastatin, Atorvastatin

Nhóm tiểu đường:

Metfotmin : Ghuco phage

Sulfonylurea : Diamiron

Nhóm hormon: Tránh thai: Marvelon, Mercilon, Rigevidon, Regulon, Newchoi, Dian 35, Newlevo (ngừa cho con bú)

Nhóm kháng nấm: Griseofulvin, Nystatin, Itraconazol, Fluconazol

Nhóm vitamin – khoáng chất

B1, B6, 3B : noubiron

C: 100mg, 500mg Rotun-C, PP 500mg

Fe: Obimin, Ferrovit

Canxi: Sandoz, Calcium Corbiere

Zn: Farzincol

E : Ecap Nhật bản 400 , Enat 400.

Nhóm trị cảm đau nhức thông thường: Decolgen, Tiffy, Alaxan

Nhóm trị suy giãn tĩnh mạch: Daflon

Nhóm trị giun: Fugacar, Benda, Zentel

Nhóm trị táo bón: Duphalac, Bisacodyl, Sorbitol

Nhóm thuốc Gan: Bar, Boganic, Tonka

Nhóm trị sỏi thận: Rowatinex, Kim tiền thảo

Nhóm thuốc bổ tổng hợp: Pharmaton, Homtamin

Nhóm thuốc nhỏ mắt:

Nacl 0,9%, Osla, V Rohto, Refresh , nước mắt nhân tạo, Tobradex – tobrex, Neodex, Dexacol, Ciprofloxacin 0,3%, Tetracyclin tra mắt,

Nhóm thuốc bôi lở miệng:

Mouthpaste, Daktarin

Các tuýp bôi ngoài da:

Dipolac-G, Silkron, Gentrison, Dibetalic, Tomax, Kedermfa, Aciclovir, Kentax, Dermovate, Flucinar, Hitten, Erythromycin & nghệ

Nhóm xịt: Ventolin

Nhóm thuốc đặt: Neo Tergynan, Canesten, Polygynax

Nhóm vật tư y tế:

Bông – băng – gạc, Oxy-gia, Cồn 70-90, , Povidine, Bao cao su, Băng cá nhân, Băng thun, Que thử thai, Bình sữa, Đo nhiệt độ, Que thử thai.

Đào tạo Dược sĩ chuyên nghiệp

Đào tạo Dược sĩ chuyên nghiệp

Nhóm dầu:

Dầu nóng trường sơn, Dầu nóng mặt trời, Dầu khuynh diệp, Dầu gió trường sơn, Dầu nóng mặt trời, Dầu ông già, Dầu singapore, Dầu Phật Linh

Nhóm nước rửa phụ khoa:

Dạ hương, Lactacyd, Phytogyno, Gynofar

Nhóm dán – bôi giảm đau:

Salonpas, Dán con cọp, Ecosip, Voltaren

Các loại siro trị ho:

siro Bengold Mediphar USA, Ho Bảo Thanh, Pectol, Bổ phế Nam Hà, Bisolvon, Atussin

Nhóm thực phẩm chức năng:

Cadumarin Fort, Tràng Phục linh, Bảo Xuân , Thiên môn bổ phổi, Xuân nữ bổ huyết cao, Sâm alipas, Biotin Collagen 30, Trà Tâm Lan

Phần Mỹ Phẩm:

Tùy nhu cầu khách hàng từng địa phương.

Tùy thuộc vào quy mô quầy thuốc mà có điều chỉnh phù hợp, sau một thời gian hoạt động bạn có thể bổ sung thêm các loại mặt hàng khác.

Nguồn: Sưu tầm.

Caodangduochoc.edu.vn tổng hợp.

Địa chỉ nhận hồ sơ đăng ký học Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội.
Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0996.212.212 - 0886.212.212